Câu điều kiện loại 1 và loại 2 (First & Second Conditional)

Câu điều kiện gồm hai mệnh đề: mệnh đề if (điều kiện) và mệnh đề chính (kết quả). Loại 1 nói về điều có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai; loại 2 nói về điều không có thật hoặc khó xảy ra ở hiện tại/tương lai.

1. Công thức

LoạiMệnh đề ifMệnh đề chính
Loại 1If + S + hiện tại đơnS + will/can/may/might + V
Loại 2If + S + quá khứ đơn (be → were)S + would/could/might + V
  • If it rains tomorrow, we will stay home.
  • If I had more money, I would buy a new laptop.

Hai mệnh đề có thể đổi chỗ. Khi mệnh đề if đứng trước, dùng dấu phẩy; khi đứng sau thì thường không cần: We will stay home if it rains tomorrow.

Unless = if … not (trừ khi, nếu … không): You will miss the bus unless you hurry. = You will miss the bus if you don't hurry.

2. Cách dùng

  1. Loại 1 — tình huống có khả năng xảy ra thật. If you study hard, you will pass the exam. — Nếu bạn học chăm, bạn sẽ đỗ kỳ thi.
  2. Loại 1 — cảnh báo, lời hứa, lời đề nghị. If you touch that wire, you might get hurt. — Nếu chạm vào dây đó, bạn có thể bị thương. I'll call you if I hear any news. — Mình sẽ gọi cho bạn nếu có tin gì.
  3. Loại 2 — tình huống trái với thực tế hiện tại. If I lived near the sea, I would go swimming every day. — Nếu tôi sống gần biển, tôi sẽ đi bơi mỗi ngày. (Thực tế: tôi không sống gần biển.)
  4. Loại 2 — giả định khó xảy ra. If I won the lottery, I would travel around the world. — Nếu trúng số, tôi sẽ đi vòng quanh thế giới.
  5. Loại 2 — lời khuyên với "If I were you". If I were you, I would talk to the manager. — Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nói chuyện với quản lý.

3. Lưu ý

Loại 1 hay loại 2? Tùy vào người nói thấy điều kiện thực tế hay không thực tế: If I get the job, I'll move to Da Nang. (tôi đã phỏng vấn, có khả năng thật) If I got the job, I'd move to Da Nang. (tôi nghĩ khó mà được nhận)

Were cho mọi ngôi trong loại 2. Trong tiếng Anh chuẩn, dùng were cho cả I/he/she/it: If she were here, she would help us. Trong văn nói thân mật, người bản xứ cũng hay dùng was (If I was rich…), nhưng trong bài thi và văn viết nên dùng were. Riêng cụm If I were you gần như luôn dùng were.

Thường không dùng will/would trong mệnh đề if. Mệnh đề if dùng hiện tại đơn (loại 1) hoặc quá khứ đơn (loại 2). Ngoại lệ: will/would mang nghĩa "sẵn lòng" trong lời đề nghị lịch sự: If you will wait here, I'll get the doctor. · If you would follow me, please.

Unless không phải lúc nào cũng thay được if … not. Không dùng unless khi chính việc "không xảy ra" là nguyên nhân gây ra kết quả (thường gặp với cảm xúc như surprised, upset, happy): ✅ I'll be surprised if he doesn't come. ❌ I'll be surprised unless he comes.

4. Lỗi người Việt hay gặp

  1. ❌ If it will rain, we will stay home. → ✅ If it rains, we will stay home. Lý do: mệnh đề if loại 1 dùng hiện tại đơn để nói về tương lai.
  2. ❌ If I have a car, I would drive to work. → ✅ If I had a car, I would drive to work. Lý do: không trộn thì; loại 2 cần quá khứ đơn + would.
  3. ❌ Unless you don't hurry, you'll be late. → ✅ Unless you hurry, you'll be late. Lý do: unless đã mang nghĩa phủ định, không thêm don't.
  4. ❌ If I would be rich, I would buy a house. → ✅ If I were rich, I would buy a house. Lý do: không dùng would trong mệnh đề if; dùng quá khứ đơn (were).
  5. ❌ If I were you, I will apply. → ✅ If I were you, I would apply. Lý do: mệnh đề chính loại 2 dùng would/could/might.

5. Tự kiểm tra

  1. If you ______ (heat) ice, it will melt.
  2. If he ______ (be) taller, he could play basketball for the school team.
  3. Viết lại với unless: If you don't water the plants, they will die.
  4. Chọn đáp án đúng: I (will / would) help you if I had time.
  5. Viết lại thành câu điều kiện loại 2: I don't know her number, so I can't call her.

Đáp án:

  1. heat
  2. were (văn nói thân mật: was)
  3. Unless you water the plants, they will die. (hoặc The plants will die unless you water them.)
  4. would
  5. If I knew her number, I could call her. (I would call her cũng chấp nhận được)

Bài cùng cấp